Tổng quan về truyền hình số
TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM
Đăng ký lắp đặt gia hạn
Truyền hình K+, VTC, AVG tại nhà
Hỗ trợ trực tuyến
Help_online Kinh Doanh
Help_online Kinh Doanh
Help_online Kỹ Thuật
Help_online Bảo Hành
Help_online Kinh Doanh
Help_online Bảo Hành
Tel: 19006006
Hotline: 0935.001122
Dự án tiêu biểu
Keangnam Hanoi Landmark Tower KS Himlam - Điện Biên KS Camela - Hải Phòng Khách sạn Sofitel Hà Nội
Quảng cáo

Tổng quan về truyền hình số

Giới thiệu chung

Nhiều hoạt động của con người sẽ không tồn tại nếu không có kỹ thuật số và sự phát triển vượt bậc của nó như hiện nay. Chúng ta đã được biết  những ứng dụng của nó từ điện thoại cho đến các thiết bị tự động. Ðĩa CD đã thay thế hoàn toàn đĩa nhựa trong một thời gian rất ngắn. Máy tính bấm tay đã thay thế thước tính, . . .

Truyền hình số là  tên gọi một hệ thống truyền hình mà tất cả các thiết bị kỹ thuật từ Studio cho đến máy thu đều làm việc theo nguyên lý kỹ thuật số. Trong đó, một hình ảnh quang học do camera thu được qua hệ thống ống kính, thay vì được biến đổi thành tín hiệu điện biến thiên tương tự như hình ảnh quang học nói trên (cả về độ chói và màu sắc) sẽ được biến đổi thành một dãy tín hiệu nhị phân (dãy các số 0 và 1) nhờ quá trình biến đổi tương tự số.

Hệ thống phát thanh truyền hình, tuy nhiên, vẫn còn đang sử dụng kỹ thuật tương tự bởi nhiều thuật toán nén và phương pháp thực hiện mới được khám phá ra trong thời gian gần đây. Nén là một phương pháp làm giảm tốc độ dòng truyền tải tới giá trị phù hợp với độ rộng kênh truyền. Một đĩa CD có tốc độ đọc khoảng 1.5 Mbit/s, một chương trình truyền hình không nén có tốc độ dòng truyền tải lên tới 200 Mbit/s.

Việc nghiên cứu nhằm làm giảm băng thông yêu cầu đã được bắt đầu từ sau thế chiến II, một vài giải pháp kỹ thuật đã được đưa ra vào năm 1960. Mặc dầu vậy, việc thực hiện các giải pháp này vẫn còn phải đợi cho đến khi có sự tiến bộ vượt bậc trong việc chế tạo các vi mạch với mức độ tích hợp cao, có khả năng thực hiện các thuật toán trong thời gian thực. Hầu hết các nước lớn đã công bố kế hoạch thực hiện truyền hình số và phát thanh số vào năm 2000. Ðể thực hiện, họ dựa vào các tiêu chuẩn truyền hình số mới nghiên cứu ra gần đây. Các tiêu chuẩn này có lịch sử phát triển tuy ngắn song thực sự mãnh liệt.

Truyền hình số qua vệ tinh, cáp, và mặt đất hiện nay đang là lĩnh vực được nghiên cứu mạnh mẽ, nhất là tại Bắc mỹ và Châu âu. Trong đó, khó khăn nhất về kỹ thuật là truyền hình số mặt đất do ảnh hưởng của sóng phản xạ, pha đing và nhiễu xung. Nó càng trở nên khó khăn hơn đối với mục tiêu của Châu âu đặt ra là phát triển mạng đơn tần nhằm mục tiêu tăng số lượng kênh truyền hình trong băng tần hiện có. Trong mạng đơn tần, tất cả các máy phát làm việc trên cùng một tần số, được đồng bộ bằng một nguồn tần số chung có độ ổn định cao và cùng phát một chương trình. Máy thu thu được tín hiệu tổng hợp từ các máy phát khác nhau với thời gian trễ khác nhau.

Hiện nay có ba tiêu chuẩn về truyền hình số mặt đất:

- ATSC của Mỹ;

- DVB-T của Châu Âu;

- ISDB-T của Nhật.

Ðiểm giống nhau của ba tiêu chuẩn trên là sử dụng chuẩn nén MPEG-2 cho tín hiệu video. Ðiểm khác nhau cơ bản là phương pháp điều chế.

Tiêu chuẩn Châu âu và của Nhật sử dụng phương pháp ghép đa tần trực giao có mã (COFDM) cho truyền hình số mặt đất, nó đã trở thành phổ biến trong phát thanh truyền hình trong khoảng 10 năm trở lại đây. Kỹ thuật này đầu tiên được sử dụng cho phát thanh số, sau đó khoảng 5 năm được sử dụng cho truyền hình số mặt đất. Ðây là kỹ thuật duy nhất có thể tạo ra khả năng thực hiện mạng đơn tần.

Không giống như Châu âu, mạng đơn tần dường như không được chú ý tại Châu Mỹ, tiêu chuẩn Mỹ về truyền hình số mặt đất hiện nay sử dụng kỹ thuật điều chế biên tần cụt 8 mức (8-VSB).

Các phương thức truyền dẫn tín hiệu truyền hình số:

·                     Truyền qua cáp đồng trục:

Ðể truyền tín hiệu video số có thể sử dụng cáp đồng trục cao tần. Tín  hiệu video được số hoá, nén sau đó được đưa vào điều chế. Sóng mang cao tần được điều chế 64-QAM (theo chuẩn Châu âu) hoặc 256-QAM (Nhật).

Ðộ rộng kênh truyền phụ thuộc vào tốc độ dòng truyền tải của tín hiệu, phương pháp mã hoá và phương pháp điều chế.

·         Truyền tín hiệu truyền hình số bằng cáp quang.

Cáp quang có nhiều ưu điểm trong việc truyền dẫn tín hiệu số:

- Băng tần rộng cho phép truyền các tín hiệu số có tốc độ cao;

- Ðộ suy hao thấp trên một đơn vị chiều dài;

- Xuyên tín hiệu giữa các sợi quang dẫn thấp (-80 dB);

- Thời gian trễ qua cáp quang thấp.

·        Truyền tín hiệu truyền hình số qua vệ tinh:

Truyền tin qua vệ tinh có thể xem như một bước phát triển nhảy vọt của thông tin vô tuyến chuyển tiếp. ý tưởng về các trạm chuyển tiếp vô tuyến đặt trên độ cao lớn để tăng tầm chuyển tiếp đã có từ trước khi các vệ tinh nhân tạo ra đời. Năm 1945, Athur C. Clark đã công bố các ý tưởng về một trạm chuyển tiếp vô tuyến nằm ngoài Trái đất, bay quanh Trái đất theo quỹ đạo đồng bộ với chuyển động quay của trái đất, tức là các vệ tinh điạ tĩnh. Năm 1955, J. R. Pierce đã đề xuất các ý tưởng cụ thể về thông tin vệ tinh và vệ tinh viễn thông. Các tiến bộ vượt bậc trong kỹ thuật không gian trong giai đoạn đó đã cho phép các ý tưởng này sớm trở thành hiện thực.

Thông tin vệ tinh đặc biệt có ưu thế trong các trường hợp:

- Cự ly liên lạc lớn;

- Liên lạc điểm đến đa điểm trên phạm vi rộng cũng như phạm vi toàn cầu;

- Liên lạc đến các trạm di động trên phạm vi rộng (tàu viễn dương, máy bay,  các đoàn thám hiểm,...).

Kênh vệ tinh khác với kênh cáp và kênh phát sóng trên mặt đất là có băng tần rộng và sự hạn chế công suất phát. Khuếch đại công suất của các bộ phát đáp làm việc với lượng lùi công suất nhỏ trong các điều kiện phi tuyến, do đó sử dụng điều chế QPSK là tối ưu.

Các hệ thống truyền qua vệ tinh thường công tác ở dải tần số cỡ Ghz.

·                     Phát sóng truyền hình số trên mặt đất:

Phát sóng truyền hình số mặt đất đã và đang được nghiên cứu trong nhiều năm trở lại đây. Những nước lớn trên thế giới đã bắt đầu phát sóng truyền hình số mặt đất.

Hiện nay, có ba tiêu chuẩn về truyền hình số mặt đất: ATSC, DVB-T và ISDB-T. Ba tiêu chuẩn trên có điểm giống nhau là sử dụng chuẩn nén MPEG-2 cho tín hiệu video. ATSC sử dụng điều chế 8-VSB còn DVB-T và ISDB-T sử dụng phương pháp ghép đa tần trực giao (OFDM), các sóng mang thành phần được điều chế QPSK, DQPSK, 16-QAM hoặc 64-QAM.

Mỗi tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất có những ưu, nhược điểm riêng. Nhiều nước đã tiến hành thử nghiệm và chính thức chọn tiêu chuẩn cho mình.

 

 

==============================================================================================

Xem tất cả »

Điện Tử Viễn Thông

Liên hệ

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TRUYỀN THÔNG HÀ PHƯƠNG
Trụ sở: Số 14 ngõ 358/25/2 phố Bùi Xương Trạch, Quận Thanh Xuân, Tp.Hà Nội
VPGD: số 209 đường Nguyễn Trãi, Q.Thanh Xuân, Tp.Hà Nội
Tổng đài CSKH: 19006006 - 04.36 555999 - 04.73 006006
Hotline: 0935.001122 - 0915.001122
Email: sales@haphuong.tv - support@haphuong.tv
Thông tin tài khoản ngân hàng - Click để xem chi tiết
GPĐKKD số 0102735532 do Sở KHĐT Hà Nội cấp ngày 28/04/2008
MST: 0102735532



1Z0-051 exam dumps 1Z0-060 exam dumps 1Z0-478 exam dumps 1Z0-485 exam dumps 1Z0-897 exam dumps 200-120 exam dumps 220-801 exam dumps 500-201 exam dumps 70-346 exam dumps 70-412 exam dumps 70-458 exam dumps 70-486 exam dumps 820-421 exam dumps 820-422 exam dumps C2170-008 exam dumps C2180-275 exam dumps C2180-276 exam dumps C4040-123 exam dumps JN0-343 exam dumps M70-201 exam dumps M70-301 exam dumps NS0-504 exam dumps 70-410 exam dumps PW0-204 exam dumps 3001 exam dumps 050-720 exam dumps 070-480 exam dumps 070-487 exam dumps 1Z0-062 exam dumps 1Z0-597 exam dumps 1Z0-899 exam dumps 250-310 exam dumps 350-018 exam dumps 400-051 exam dumps 70-178 exam dumps 70-331 exam dumps 70-413 exam dumps 70-465 exam dumps 70-467 exam dumps 70-484 exam dumps 70-485 exam dumps 74-338 exam dumps 74-344 exam dumps 810-420 exam dumps 98-367 exam dumps 1Y0-370 exam dumps 1Z0-144 exam dumps C2010-571 exam dumps C2040-988 exam dumps C4040-226 exam dumps C4120-782 exam dumps CISSP exam dumps CPCM exam dumps M70-101 exam dumps MB6-700 exam dumps MB7-701 exam dumps VCAD510 exam dumps 1Y0-370 exam dumps 1Z0-144 exam dumps 000-563 exam dumps 070-337 exam dumps 070-414 exam dumps 070-459 exam dumps 070-460 exam dumps 070-466 exam dumps 070-483 exam dumps 070-685 exam dumps 074-338 exam dumps 101-01 exam dumps 117-101 exam dumps 1Y0-370 exam dumps 1Z0-144 exam dumps 1Z0-507 PDF exams 1Z0-519 PDF exams 1Z0-541 PDF exams 400-101 PDF exams 70-410 PDF exams 050-SEPROAUTH-02 PDF exams 200-120 PDF exams MB2-703 PDF exams 070-462 PDF exams 70-462 PDF exams 70-461 PDF exams 070-410 PDF exams JN0-102 PDF exams 70-411 PDF exams C_TADM51_731 PDF exams C4090-958 PDF exams 70-483 PDF exams EX300 PDF exams 070-461 PDF exams MB2-702 PDF exams

MB7-702 PDF exams 220-802 PDF exams 400-101 PDF exams 646-206 PDF exams 700-501 PDF exams 70-480 PDF exams C4040-108 PDF exams MB2-701 PDF exams 070-411 PDF exams 100-101 PDF exams 640-554 PDF exams 700-505 PDF exams 70-457 PDF exams 70-460 PDF exams C2150-197 PDF exams EX0-001 PDF exams 070-243 PDF exams 70-466 PDF exams C_THR12_66 PDF exams C4040-225 PDF exams 1Z0-061 PDF exams 70-347 PDF exams C4090-452 PDF exams VCP-550 PDF exams 070-177 PDF exams 070-412 PDF exams 70-417 PDF exams 70-463 PDF exams 70-488 PDF exams C_HANATEC131 PDF exams C2090-303 PDF exams C2090-614 PDF exams 70-331 PDF exams MB5-705 VCE exam 070-247 VCE exam 070-347 VCE exam 070-463 VCE exam 300-206 VCE exam 70-243 VCE exam 74-325 VCE exam C2020-622 VCE exam C2030-283 VCE exam C2090-540 VCE exam C2180-278 VCE exam HP0-J73 VCE exam ICBB VCE exam 070-246 VCE exam 070-341 VCE exam 070-417 VCE exam